Cấu trúc phát triển của tỉnh vận hành như một hệ thống bổ trợ lẫn nhau, tạo nền tảng cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
.png)
Cực tăng trưởng phía Bắc (Vịnh Vân Phong): Định hướng là hạt nhân công nghiệp - đô thị - logistics gắn với cảng biển nước sâu và dịch vụ hậu cần cảng biển quy mô lớn.
Cực tăng trưởng trung tâm (Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh): Giữ vai trò chủ đạo về hành chính, dịch vụ, tri thức. Nha Trang là hạt nhân đô thị, trong khi Cam Lâm - Cam Ranh phát triển theo mô hình đô thị sân bay và du lịch biển.
Cực tăng trưởng phía Nam (Đô thị Phan Rang & Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam): Tập trung phát triển du lịch, văn hóa, năng lượng sạch, công nghiệp xanh và đổi mới sáng tạo. Đặc biệt, khu vực Thuận Nam – Cà Ná là cực phát triển mới về công nghiệp năng lượng và cảng biển.
Trục Bắc – Nam: Chạy dọc Quốc lộ 1, Cao tốc Bắc – Nam và đường sắt. Đây là cửa ngõ liên vùng, tích hợp đô thị, KCN, cảng biển và sân bay.
Trục Đông – Tây (Gồm 03 hành lang):
Vân Phong – Buôn Ma Thuột: Củng cố vai trò trung tâm hàng hải, logistics kết nối Tây Nguyên.
Nha Trang – Diên Khánh – Khánh Vĩnh – Lâm Đồng: Trục đổi mới sáng tạo, kết nối kinh tế số và dịch vụ với vùng nông nghiệp giá trị cao.
Phan Rang – Tháp Chàm – Tây Nguyên: Kết nối dải đô thị ven biển phía Nam với miền núi, hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng tái tạo.
Tỉnh ưu tiên chuyển đổi các KCN hiện hữu sang mô hình sinh thái, thông minh và sản xuất sạch. Dưới đây là danh mục phân bổ các KCN:
Tổng quy mô: 3.093,5 ha
|
Tên Khu Công Nghiệp |
Quy mô (ha) |
Vị trí |
|
KCN Suối Dầu |
137 |
Xã Cam Lâm |
|
KCN Ninh Thủy |
208 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
KCN Thành Hải |
77,99 |
P. Bảo An & P. Ninh Chữ |
|
KCN Du Long |
407,28 |
Xã Thuận Bắc |
|
KCN Phước Nam |
370 |
Xã Thuận Nam |
|
KCN Dốc Đá Trắng |
288 |
Xã Bắc Ninh Hòa & Xã Vạn Hưng |
|
KCN Cà Ná (Giai đoạn 1) |
378 |
Xã Cà Ná & Xã Thuận Nam |
|
KCN Ninh Diêm 1 |
241,5 |
Xã Bắc Ninh Hòa & P. Đông Ninh Hòa |
|
KCN Ninh Xuân 1 |
495,8 |
Xã Tân Định & Xã Tây Ninh Hòa |
|
KCN Ninh Xuân 2 |
490 |
Xã Tân Định & Xã Tây Ninh Hòa |
Tổng quy mô: 3.006,2 ha
|
Tên Khu Công Nghiệp |
Quy mô (ha) |
Vị trí / Tình trạng |
|
KCN Ninh Thọ |
370 |
Xã Bắc Ninh Hòa (Đã chấp thuận NĐT năm 2026) |
|
KCN Ninh Diêm 2 |
215 |
Xã Bắc Ninh Hòa & P. Đông Ninh Hòa |
|
KCN Ninh Diêm 3 |
290 |
Xã Bắc Ninh Hòa & P. Đông Ninh Hòa (Đang chọn NĐT) |
|
KCN Ninh An |
150 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
KCN Vạn Lương |
200 |
Xã Vạn Ninh |
|
KCN Ninh Sơn |
480 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
KCN Xuân Sơn |
200 |
Xã Vạn Hưng |
|
KCN Nam Cam Ranh |
352 |
Xã Nam Cam Ranh |
|
KCN Cà Ná (Giai đoạn 2) |
449,2 |
Xã Cà Ná |
|
KCN Diên Thọ |
300 |
Xã Diên Thọ |
Tổng quy mô: 1.525 ha
|
Tên Khu Công Nghiệp |
Quy mô (ha) |
Giai đoạn |
Vị trí |
|
KCN Ninh Diêm 4 |
500 |
2026 - 2030 |
P. Đông Ninh Hòa, Xã Bắc Ninh Hòa |
|
KCN Ninh An 2 |
500 |
2026 - 2030 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
KCN Vạn Ninh |
250 |
2026 - 2030 |
Xã Vạn Ninh |
|
KCN Ninh Thọ 2 |
160 |
2026 - 2030 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
KCN Ninh Diêm 1 (GĐ 2) |
65 |
2026 - 2030 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
KCN Thành Hải (GĐ 2) |
50 |
Sau 2030 |
Phường Bảo An |

Chiến lược của tỉnh là tập trung nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các cụm hiện hữu trước khi mở rộng.
Quy mô: Đạt 796,52 ha (đến 2030 và sau 2030).
|
Tên Cụm Công Nghiệp |
Quy mô (ha) |
Vị trí |
|
CCN Đắc Lộc |
34,52 |
Phường Bắc Nha Trang |
|
CCN Diên Phú |
49,77 |
Xã Diên Điền |
|
CCN Diên Phú - VCN |
22,83 |
Xã Diên Điền |
|
CCN Diên Thọ |
66,51 |
Xã Diên Thọ |
|
CCN & Chăn nuôi Khatoco |
35,58 |
Xã Nam Ninh Hòa |
|
CCN Sông Cầu |
75 |
Xã Khánh Vĩnh |
|
CCN Trảng É 1, 2, 3 |
Tổng 151,36 |
Xã Suối Dầu |
|
CCN Ninh Xuân |
75 |
Xã Tân Định |
|
CCN Tháp Chàm |
23,48 |
Phường Đô Vinh |
|
CCN Quảng Sơn |
50,28 |
Xã Ninh Sơn |
|
CCN Phước Tiến |
40 |
Xã Bác Ái |
|
CCN Hiếu Thiện |
75 |
Xã Thuận Nam |
|
CCN Phước Minh 1, 2, 3 |
Tổng 146 |
Xã Thuận Nam |
|
Phân loại |
Tên Cụm Công Nghiệp (Quy mô / Vị trí) |
|
Theo quy hoạch cũ |
Khánh Bình (50ha), Cam Thành Nam (75ha), Cam Thịnh Đông (75ha), Phước Đại (70ha), Tri Hải (42,14ha), Công Hải (50ha), Lợi Hải 2 (53,42ha), Phước Nam 1-5 (46,7-50ha/cụm). |
|
Mở rộng |
Tháp Chàm mở rộng (20ha), Quảng Sơn mở rộng (25ha). |
|
Bổ sung mới |
Bác Ái Tây (75ha), Nam Cam Ranh 1 & 2 (68ha & 74ha), Cam Phước Đông (75ha), Cam An (50ha), Cam Hiệp (75ha), Tân Định (75ha), Quảng Sơn 2 (70ha), Phước Hà 1-4 (75ha/cụm). |
Tỉnh Khánh Hòa tiên phong trong dịch chuyển năng lượng sạch và công nghệ cao, thu hút các dự án động lực:
Tổ hợp công nghiệp năng lượng Nam Vân Phong: Gắn liền hạ tầng cảng lỏng/khí, kho LNG, xăng dầu; định hướng sản xuất hydro xanh và pin nhiên liệu mới.
Dự án điện hạt nhân & Điện rác: Quy hoạch quỹ đất cho 02 nhà máy điện hạt nhân tại Phước Dinh và Vĩnh Hải. Phát triển nhà máy điện rác tại Suối Dầu (26 MW) và dự án điện rác 52 MW (2025-2030).
Hydrogen Xanh & Năng lượng tái tạo: Các dự án lớn kết hợp Hydrogen xanh tại Nhị Hà 5 (160 MW) và Thuận Nam 1 (140 MW). Hình thành trung tâm công nghiệp xanh - Netzero liên vùng.
Khu công nghệ số tập trung: Triển khai Khu công nghệ số số 1 (7,67 ha). Định hướng mở rộng công viên đổi mới sáng tạo tại phía Tây Nha Trang, Suối Dầu (35 ha), vịnh Nha Phu (400 ha) và Phú Hữu (150 ha).
Công nghiệp hàng hải & Đóng tàu: Ưu tiên đóng và sửa chữa tàu biển lưỡng dụng tại Nam Vân Phong; nổi bật là dự án của HD Hyundai Việt Nam (HVS) và dự án mở rộng cơ sở hạ tầng bến cảng tại Đông Ninh Hòa (18,9 ha).

TRUNG TÂM XÚC TIẾN & PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP KHÁNH HÒA
Đại diện tư vấn dự án: Nguyễn Phát Lợi (Trưởng Đại diện Nam Trung Bộ & Tây Nguyên – IIP Việt Nam | Quản lý Phát triển Dự án – DT Group / DT Industrial)
Hotline / Zalo: 0326.293.900 090.505.7707
Email: plidkhanhhoa@gmail.com | dtgroupindustrialofficial@gmail.com
Website chính thức: xuctiencongnghiep.com
Địa chỉ văn phòng: Quốc Lộ 1A, CCN Đắc Lộc, Bắc Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa